Trở Lại   Diễn Đàn » ẨM THỰC » Món Ăn Mặn

Món Ăn Mặn Món ăn mặn đủ loại, từ dễ làm đến cầu kỳ

Những thông báo trong Diễn Đàn : Món Ăn Mặn
 
09-18-2007 until 10-19-2009
Hình Biểu Tượng của tamvole
tamvole tamvole đã rời thuvienvietnam.com
Quản Thủ Thư Viện
Công Thần
 
Ngày gia nhập: Apr 1990
bài đăng: 1,531
FICO và Rep Power: 25
tamvole has much to be proud oftamvole has much to be proud oftamvole has much to be proud oftamvole has much to be proud oftamvole has much to be proud oftamvole has much to be proud oftamvole has much to be proud oftamvole has much to be proud of
Tự Điển Việt (trong nước) - Việt (hải ngoại)

Thư Viện Toàn Cầu khuyến khích mọi Hội Viên mới tìm hiểu thêm về cách dùng chữ trên Thư Viện Toàn Cầu.


Tự Điển Việt (trong nước) - Việt (hải ngoại)


- A -

A-can-sò = Arkansas, một tiểu bang miền Nam Hoa Kỳ.

A-căn-so = Arkansas, một tiểu bang miền Nam Hoa Kỳ.

A-la-xka = Alaska, tiểu bang lớn nhất về diện tích của Hoa Kỳ.

Ách tắc = Nghẽn đường, kẹt đường

Ấn tượng = Ấn tượng (sâu sắc). Cách dùng chữ trong nước đã đổi danh từ thành động từ, một kiểu "hiếp dâm" tiếng Việt: Tôi rất ấn tượng về nhà báo A : Tôi có ấn tượng rất sâu sắc về nhà báo A


- B -

Bản thân = self, oneself. Qua những câu chuyện thường ngày, chúng ta nghe họ dùng chữ này bừa bãi, sai lệch: "Bản thân tôi cũng không tránh khỏi dao động. Bản thân sự kiện đó còn nhiều tồn tại". Người ta đã bỏ quên chữ "tự" và "chính" được dùng từ xưa đến nay, thí dụ: "Chính tôi cũng không tránh khỏi dao động"; "Tự thân sự kiện đó". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Bán trứng = Chỉ những người đàn bà con gái đi lang hoặc muốn đẻ thuê cho người khác cần con (Trích Tôm Hùm Huýt Sao, cuốn I, Xuân Vũ)

Bao hàm = Bao dung, tha thứ. Ví dụ: Hai đứa cần bao hàm cho nhau khi lầm lỗi

Báo tường = Bích báo: báo dán trên tường để nhiều người có thể đọc cùng lúc. Khi báo dán trên liếp tre, có tên là "báo liếp".

Bê tê vê đê (BTVD) = Bất thành vấn đề

Bèo = 1. Giá rẻ: "giá bèo lắm" : giá rẻ lắm
2. Dở, tồi tệ: "trông bèo lắm" : một vật có phẩm chất tồi, dở

Bình bầu = Bầu, bỏ phiếu chọn

Bình chọn = Lựa chọn

Bóng đá = Đá banh, bóng tròn, túc cầu

Bò vàng = Công an (chữ dùng trong nước). Cảnh sát.

Bồi dưỡng = Như trong câu "Trung-tâm bồi-dưỡng chính-trị", "Trung-tâm bồi-dưỡng văn-hoá". Cách dùng chữ sai vì chỉ có những sinh vật như người, thú và cây cỏ mới cần nuôi dưỡng, ta không thể "nuôi" một tổ chức, một vật thể. (Trích diễn đàn Việt Việt Học)

Buổi đêm = Ban đêm. Buổi đêm tôi có gặp người ấy : Ban đêm tôi có gặp người ấy.
Từ xưa đến nay người Việt không bao giờ nói "buổi đêm" cả, chỉ nói "ban đêm", "ban ngày". "Ban" được hiểu như là một thời gian khoảng 12 giờ, ban đêm 12 giờ cộng với ban ngày 12 giờ là 24 giờ. Còn "buổi" thì chúng ta có "buổi sáng", "buổi trưa", "buổi chiều", "buổi tối". Ban ngày có 12 giờ và tạm coi như có 4 buổi, như vậy mỗi buổi có 3 giờ đồng hồ. Night time, day time khác với morning; noon; afternoon; evening.
Chúng ta thường nói: "Chờ ông ấy mất cả buổi". Buổi ở đây là khoảng ba giờ. Câu nói khác: "Thế là mất một buổi cày". Buổi ở đây lại có nghĩa mất cả một ngày công. Chế ra (danh) từ "buổi đêm" là làm hỏng tiếng Việt. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Bức xúc = Bứt rứt, hoang mang, bực tức


- C -

Cải biên = Sửa chữa, thay đổi

Cải tạo = Trong nước không phân biệt "cải tạo vật chất" với "cải tạo tư tưởng", "cải tạo quan niệm chính trị".
"Cải tạo": transform, improve; re-education.
Nói: "Phải dùng cát để cải tạo đất", khác với "Trung Úy miền Nam bị đi tù cải tạo". Nếu muốn chữa cho đất có màu mỡ hơn nên dùng "cải tiến", "cải thiện"... Khoảng 1954 đến nay, chữ "cải tạo" cả nước đã hiểu là "ở tù" rồi! (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Cảm giác = Cảm nghĩ.
Xin anh cho biết cảm giác ra sao về hiện tượng đó : Xin anh cho biết cảm nghĩ (cảm tưởng) về hiện tượng đó. Chúng ta có thể nói: Có cảm giác ghê sợ, nhờm tởm, lạt lẽo, ấm cúng.. một cảm giác xuất phát từ não bộ, do từ ngũ giác gửi tín hiệu lên óc. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Căn hộ = Căn nhà hay nóc gia, đơn vị gia cư

Căng = Căng thẳng. Tình hình rất căng : Tình hình rất căng thẳng

Cảnh báo = Cảnh cáo, báo động

Cao áp = Cao thế. Đường giây cao áp làm bẩn bộ mặt của thành phố : Đường giây điện cao thế làm bẩn bộ mặt của thành phố

Cầu lông = Vũ cầu : Badmington : một môn thể thao nhẹ nhàng gần giống quần vợt, có giăng lưới cao, dùng vợt nhẹ và quả cầu có gắn lông vũ, đánh qua lại trên lưới. Trên thực tế quả cầu badmington làm giả bằng nhựa không chế bằng lông gà lông vịt nữa. Cách gọi này thô tục quá! Tại sao không gọi là cầu lông vũ hoặc bát-minh-tơn hoặc vũ cầu như ngày trước? (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Chảnh = Làm cao, kênh kiệu

Chất lượng = Đây là chữ đang được dùng để chỉ tính chất của một sản phẩm, một dịch vụ. Người ta dùng chữ này để dịch chữ quality của tiếng Anh. Nhưng than ôi! Lượng không phải là phẩm tính, không phải là quality. Lượng là số nhiều ít, là quantity. Theo Hán Việt Tự Điển của Thiều Chửu, thì lượng là: đồ đong, như cái đấu, cái hộc dùng để đong đều gọi là lượng cả.
Muốn nói về tính tốt xấu của món đồ, phải dùng chữ phẩm. Bởi vì phẩm tính mới là quality. Mình đã có sẵn chữ "phẩm chất" rồi tại sao lại bỏ quên mà dùng chữ "chất lượng". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Chế độ ăn kiêng = Cách ăn kiêng

Chế tác = Chế tạo, sản xuất

Chế tài = Phạt vạ

Chia trí = Phân tâm

Chiến đấu = Ví dụ: Hai võ sĩ chiến đấu đến giờ phút cuối cùng mà không ai nhượng ai. Cách dùng chữ trong nước cho "chiến đấu" rất kỳ quặc.
Đây là một ví dụ:
Phóng viên hỏi tài tử:
- Anh quay cảnh tuyết rơi mà lúc đóng phim lại là mùa Hè rất nóng, anh phải mặc áo lông cừu, đội nón dầy. Anh nghĩ sao?
Tài tử:
- Trong hoàn cảnh đấy thì tôi nhận thấy là tôi đóng phim như thế là có tính chiến đấu rất cao.

Choáng = Choáng váng. Sự giàu sang của nước Mỹ làm cho Hòa choáng, đúng là "ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn" : Sự giàu sang của nước Mỹ làm cho Hòa choáng váng, đúng là "ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn"

Chống lưng = 1. Hành động đặt tay vào lưng mình hoặc lưng người khác.
2. Đặt hai bàn tay vào lưng của mình, đây là hành động bình thường của con người, có thể theo thói quen, để nhìn ngắm, suy ngẫm, nghỉ ngơi hoặc tỏ vẻ bàng quan với việc xảy ra trước mắt. Dùng theo nghĩa bóng là không làm việc, nếu có làm thì cũng cho có làm hoặc tỏ vẻ làm chứ thực ra không muốn công việc đạt kết quả, không giúp sức cho tập thể, không chừng còn phá đám cho công việc bất thành.
3. Đặt tay của mình đỡ sau lưng người khác không cho họ ngả ra sau. Nghĩa bóng là giúp sức, ủng hộ, hậu thuẫn, ngấm ngầm hoặc ra mặt che đỡ cho người khác.
Ví dụ: Ai đã chống lưng cho các cầu thủ chống lưng trong SEA Games 23? (Trích Wiktionary)

Chữ thập đỏ = Hồng thập tự

Chủ yếu = Main, principal. Qua những câu chuyện thường ngày, chúng ta nghe họ dùng chữ này bừa bãi, sai lệch: "Thức ăn chủ yếu của đồng bào vùng này là ngô và khoai; Chúng tôi lấy gạo làm chủ yếu để qui thành giá trị trao đổi." Người ta đã bỏ quên chữ "chính" được dùng từ xưa đến nay, thí dụ: "Thức ăn chính của đồng bào". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Chuẩn hóa = Thay đổi cho đúng tiêu chuẩn

Chức năng = Công việc, nhiệm vụ

Chùm = Nhóm, một số. Dùng chữ "chùm" như " chùm chữ" "chùm từ" là một cách dùng chữ sai. Thường dùng để chỉ thực vật dính chung với nhau như "chùm hoa", "chùm nho"

Chuyên cơ = Là máy bay dùng riêng cho một nhân vật quan trọng nào đó (ở VN từ ủy viên bộ chính trị trở lên thì được dùng chuyên cơ). Như vậy chuyên cơ không nhất thiết phải là tài sản riêng của người dùng nó. Ví dụ khi ông Phan văn Khải đi Mỹ thì phải thuê riêng một chiếc máy bay của Vietnam Airline để dùng riêng. Xong rồi thì trả. Ở Việt Nam chưa có ai có phi cơ riêng cả. Nên dùng chữ "phi cơ thuê bao (hoặc trưng dụng) để dùng riêng". (Trích Diễn Đàn Viện Việt Học)

Chuyển hóa = Biến (thành). Như câu "ông X đã chuyển hóa ý tưởng này thành hiện thực"

Chuyển ngữ = Đây là chữ mới, xuất hiện trên báo chí VN ở nước ngoài trong vài năm gần đây. Trước đây chúng ta đã có một chữ giản dị hơn nhiều để tỏ ý này. Đó là chữ "dịch", hay "dịch thuật". Dịch tức là chuyển ý một chữ từ một ngôn ngữ này sang một ngôn ngữ khác. Bà Đoàn Thị Điểm dịch Chinh Phụ Ngâm Khúc của Đặng Trần Côn, Phan Huy Vịnh dịch Tỳ Bà Hành của Bạch Cư Dị, Nguyễn Hiến Lê dịch Chiến Tranh và Hoà Bình của Leon Tolstoi, vv... Người Việt ở nước ngoài bây giờ hình như có cái mặc cảm sai lầm là nếu dùng chữ "dịch" thì mình kém giá trị đi, nên họ theo chữ "chuyển ngữ" để thấy mình oai hơn. Chữ "dịch" không làm cho ai kém giá trị đi, chữ "chuyển ngữ" cũng chẳng làm tăng phẩm chất bài viết hơn. Tài của dịch giả hiện ra ở chỗ dịch hay, đúng, rõ ràng, giản dị và trong sáng mà thôi. Chữ "chuyển ngữ" nghe cho kêu chứ không làm tài năng tăng lên lên chút nào, trái lại nó cho thấy sự thiếu tự tin, cầu kỳ không cần thiết của tác giả.

= Cò mồi, gốc từ tiếng Pháp "commission" tức là ăn hoa hồng. Nghề cò thịnh hành bất cứ ở Sài Gòn hay Hà Nội, trong mọi lãnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa. (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ)

Co cụm = Co lại, giãm bớt. Tình trạng lãi suất ngân hàng liên tiếp tăng cao đã khiến các doanh nghiệp và các nhà đầu tư co cụm hoạt động sản xuất kinh doanh. : Tình trạng lãi suất ngân hàng liên tiếp tăng cao đã khiến các doanh nghiệp và các nhà đầu tư giãm bớt hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cơ sở = Căn bản. Như câu "ABC là một môn học cơ sở"

Cơ sở dữ liệu = Database

Công năng = Khả năng

Công nghệ, công nghiệp = Kỹ nghệ

Cộm cán = Người có tên tuổi trong chính quyền

Cửa khẩu = "Xuất khẩu", "Cửa khẩu": Người Tầu dùng chữ khẩu, người Việt dùng chữ cảng. Cho nên ta nói "xuất cảng", "nhập cảng", chứ không phải như cộng sản nhắm mắt theo Tầu gọi là "xuất khẩu", "nhập khẩu". Bởi vì ta vẫn thường nói phi trường Tân Sơn Nhất, phi cảng Tân Sơn Nhất, hải cảng Hải Phòng, giang cảng Sài Gòn, thương cảng Sài Gòn. Chứ không ai nói phi khẩu Tân Sơn Nhất, hải khẩu Hải Phòng, thương khẩu Sài Gòn trong tiếng Việt. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Cực máu = Số một, số dách

Cụm = Nhóm, dãy, bó
Cụm từ : Nhóm chữ
Cụm nhà vệ sinh : Dãy nhà vệ sinh

Cuộc gặp = Meet, run into: hội kiến, gặp mặt, gặp gỡ, buổi họp.
Nghe "Cuộc gặp" thấy cụt ngủn, chưa trọn nghĩa. Ý họ muốn tả một cuộc hội kiến tay đôi, một lần gặp gỡ, chưa hẳn là một hội nghị (conference). Nên dùng như thí dụ này: "Bộ trưởng Thái đã hội kiến (gặp) bộ trưởng Lào"... (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Cưới = Trong nước dùng khác cách:
Nhà văn Lê Minh Hà đi từ miền Bắc, công tác ở Đông Đức, rồi xin tị nạn ở Đức, viết trong tập truyện ngắn "Trăng Góa": "Bọn này chưa cưới", "chúng tôi cưới". Đây không phải là lối hành văn mới lạ, kiểu cách chỉ là thói quen dùng sai chữ. To marry, get married, nhưng người Việt phải nói là: "Chúng tôi chưa làm đám cưới; bọn này cưới nhau". Câu này lại do một vai nữ tự thuật, lại càng sai nặng nữa. Chúng ta chỉ nói "cưới vợ", không bao giờ nói "cưới chồng" cả.
Chỉ có hai trường hợp dùng được hai chữ "cưới chồng". Một là cô gái có lỗi lầm nào đó, nhà gái phải bỏ tiền, chịu mọi chi phí đám cưới để lấy cho được một tấm chồng. Hai là những đồng bào thiểu số, sắc dân nào còn theo chế độ mẫu hệ, cô gái cưới chồng, vì chàng rể sẽ thuộc về nhà gái. Nhà gái phải trả cho nhà trai trâu, lợn, gà, chiêng đồng, v.v. để mua rể. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Cưới hối mại = Những cặp vợ chồng giả vờ bỏ nhau để được hưởng phần đất do chính phủ cấp, lãnh đất xong, quay lại lấy nhau, với sự chứng kiến của nhà cầm quyền, gọi là "cưới hối mại". (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ)

Cường tập = Tập trung tấn công mạnh. Ta cường tập vào ngày mai : Ta tập trung tấn công mạnh vào ngày mai

Cứu hộ = Cứu cấp

Cửu vạn = 1. Tên một con bài trong bộ tổ tôm, có hình người đang vác một vật nặng.
2. Người làm nghề khuân vác thường hay gọi là "cửu vạn" hoặc khi làm công một việc gì đó mà nặng nhọc thấp bé nhất trong xã hội cũng gọi là "đi làm cửu vạn". (Trích Tự Điển Việt, Wikipedia)


- D -

Dập = Dập (nát), dập (tắt). WHO phản đối việc Bộ Y tế Việt nam tuyên bố đã dập dịch trên toàn đất nước : WHO phản đối việc Bộ Y Tế Việt Nam tuyên bố đã dập tắt dịch (cúm) trên toàn đất nước

Dấu ấn = 1. Ấn tượng
2. Hình ảnh ghi nhớ sâu đậm

Dũng cảm = Can đảm

Dứt bữa = Thành ngữ
Nghĩa bóng. Tình trạng thiếu ăn, đói, người ta tự bỏ bớt một số bữa ăn chính trong ngày hoặc nguyên ngày trong một thời gian ngắn để sống lây lất qua ngày.


- Đ -

Đại gia = Phú gia, nhà giàu có

Đại trà = Quy mô ??

Đảm bảo = Bảo đảm

Đăng ký = Đây là 1 chữ mà vc dùng vì tinh thần nô lệ người Tầu. Đến khi chiếm toàn VN, vc đã làm cho chữ này trở nên phổ thông ở khắp nước. Trước đây ta đã có chữ ghi tên hoặc ghi danh để chỉ cùng một nghĩa. Người Tầu dùng chữ đăng ký để dịch chữ "register" của tiếng Anh. Ta hãy dùng chữ ghi tên hay ghi danh cho câu nói trở nên sáng sủa, rõ nghĩa.

Đầu ra = ???

Đầu vào = ???

Điều nghiên = Nghiên cứu

Điều phối = Điều động

Đối tác = ???

Động não = Suy nghĩ

Động viên = Khích lệ, khuyến khích

Đột xuất = Thình lình

Đơn cam đoan = Tờ cam kết


- E -


- F -

Fải = Phải. Cách dùng chữ 'f" thay cho "ph" này là do ông Hồ Chí Minh sáng chế, nhưng ngay cả giới báo chí trong nước cũng không chấp nhận cách dùng chữ dị hợm này.

= Phê. Cách dùng chữ 'f" thay cho "ph" này là do ông Hồ Chí Minh sáng chế, nhưng ngay cả giới báo chí trong nước cũng không chấp nhận cách dùng chữ dị hợm này.


- G -

Game thủ = Người chơi game. Đánh bại các game thủ : Đánh bại các người chơi game

Giải phẫu học = Cơ thể học (Anatomy). Ngành giải phẫu (surgery) là một ngành chuyên môn của Y học, bác sĩ dùng các cách mổ xẻ để chữa bệnh

Giải phóng = Liberate, emancipate/ free, relieve, release: giải tỏa, xả, thả, trả tự do. Danh từ giải phóng chỉ nên dùng cho con người, không dùng cho loài vật, đất, vườn... Thí dụ: "Đã giải phóng (giải tỏa) xong mặt bằng để xây dựng nhà máy/ Anh công an lưu thông tích cực công tác để giải phóng (giải tỏa) xe cộ…/ Em X giải phóng (thả) con chó"!! Danh từ giải phóng ở đây bị lạm dụng, nghe không thuận tai và sai nghĩa.
Những câu sau đây mới là dùng đúng cách: "phong trào giải phóng phụ nữ.../ Công cuộc giải phóng nô lệ..."
(Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả XYZ)

Giải phóng mặt bằng = Dời nhà.

Giao đãi = ???

Giao lưu = Qua lại, trao đổi (giao: kéo đi kéo lại, lưu: chảy). Giao lưu văn hóa : Trao đổi văn hóa

Giáo trình = Chương trình học

Gói thầu = Đảm nhận mọi việc


- H -

Hạ cánh an toàn = Rút lui êm (sau một thời gian "ăn của dân")

Hà Lan = Hòa Lan

Hạch toán kinh doanh = Kế toán thương mại (business accounting)

Hải quan = Quan thuế

Hâm = Nóng trán, điên. Anh hâm rồi à? : Anh điên rồi à?

Hàn Quốc = Triều Tiên, Đại Hàn. Trong nước khi nói đến Hàn Quốc thường là dùng để chỉ Nam Hàn, Bắc Hàn vẫn được gọi là Bắc Triều Tiên.

Hàng nắn bóp = Nơi có tẩm quất, mát xa

Hệ = 1. Thế hệ, như trong câu "cùng một hệ".
2. Hệ thống

Hệ mặt trời = Thái Dương hệ: hệ thống hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm với 9 hành tinh chính quay xung quanh, 7 trong số các hành tinh này có vệ tinh riêng của chúng (Trích Wiktionary)

Hét = Hét (to), còn có nghĩa là xả (làm tình). Hai bên trai gái đều dùng "của tự có" để hét với nhau : Hai bên trai gái đều dùng bộ phận sinh dục để làm tình với nhau

Hiển thị = Như trong câu "Chỉ cần ấn nút thì mọi nhu cầu sẽ được hiển thị trên máy tính..." (appear on screen). Nên nói "sẽ thấy hiện rõ trên máy". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Hiệu suất = Năng xuất. Như câu "nhân công có hiệu suất cao"

Hộ chiếu = Thông hành

Hoành tráng = Hùng tráng (khi tả cảnh vật)
Long trọng, trọng thể: cuộc diễn hành trọng thể
Tráng lệ, nguy nga, đồ sộ, to lớn

Hóm = Hóm, lõm, còn có nghĩa là hóm hỉnh. Nó ốm quá, má hóm vào: Nó ốm quá, má lõm vào. Nó kể chuyện hóm lắm : Nó kể chuyện hóm hỉnh lắm

Hùng hiểm = Như trong câu "Địa thế nổi đó rất hùng hiểm..." hùng vĩ và hiểm trở (majestic greatness + dangerous). Việc nối chữ, cắt chữ, ráp chữ khiến danh từ "hùng hiểm" trở nên tối nghĩa, khó hiểu. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Hưng phấn = Phấn khởi, phấn chấn, thích thú, hứng khởi

Hướng thần (thuốc) = An thần


- I -

In ấn = Ấn loát

In sao = Sao chép


- K -

Kênh = Đài, băng tần

Khả năng = Chữ này tương đương với chữ ability trong tiếng Anh, và chỉ được dùng cho người, tức là với chủ từ có thể tự gây ra hành động động theo chủ ý. Tuy nhiên hiện nay ở Việt nam người ta dùng chữ "khả năng" trong bất kỳ trường hợp nào, tạo nên những câu nói rất kỳ cục. Ví dụ thay vì nói là "trời hôm nay có thể mưa", thì người ta lại nói: "trời hôm nay có khả năng mưa", nghe vừa nặng nề, vừa sai.
"Có khả năng": Đây là cách sử dụng rất Tây, thí dụ: "Hôm nay thời tiết có khả năng mưa" chúng ta tạm chấp nhận (sao không nói giản dị là: "Hôm nay trời có thể mưa"?). Thí dụ này khó chấp nhận: "Học sinh X có khả năng không đạt điểm tốt nghiệp". Có khả năng là ability; aptitude; capacity và luôn luôn dùng ở trạng thái tích cực (positive), không bao giờ dùng với trạng thái tiêu cực (negative). Những câu sau đây nghe rất chướng: "Bệnh nhân có khả năng bị hôn mê". "Địch có khả năng bị tiêu diệt..." v.v... (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Khả thi = Applicable; ability to carry out: có thể thực hiện được, có thể thi hành được. "Khả thi" và "bất khả thi" cũng chịu ảnh hưởng nặng của tiếng Trung Hoa. Sao không dùng: "không thực hiện được"/ "không thực hiện nổi". Ngoài ra "khả thi" sẽ đưa đến sự hiểu lầm là "có thể dự thi được". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Khẩn trương = Trước năm 1975 chúng ta đã cười những người lính cộng sản, khi họ dùng chữ này thay thế chữ "nhanh chóng". Nhưng than ôi, ngày nay vẫn còn những người ở VN (và cả một số người sang Mỹ sau này) vẫn vô tình làm thoái hóa tiếng Việt bằng cách bỏ chữ "nhanh chóng" để dùng chữ "khẩn trương". Đáng lẽ phải nói là: "Làm nhanh lên" thì người ta nói là: "làm khẩn trương lên". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Hồi hộp, lo lắng - Ví dụ: Đây là lần đầu tiên tôi được thu dĩa hát, tôi thật là khẩn trương

Khẳng định = Thói quen dùng động từ này bị lạm dụng: "Diễn viên X đã khẳng định được tài năng. Đồng chí A khẳng định ở vị trí giám đốc". Khẳng định; xác định, xác nhận: affirm và confirm có nghĩa gần giống nhau, ngoài nghĩa theo luật pháp có nghĩa là phê chuẩn, chuẩn y. Tuy nhiên âm thanh của khẳng định nghe nặng nề. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Khiếu kiện = Khiếu nại

Khó chịu = Trong nước dùng chữ "khó chịu" với thêm một ý nghĩa khác: Bóng đi rất khó chịu, thủ môn Kawaguchi đã bay đúng hướng nhưng quá bất ngờ trước quỹ đạo kỳ cục của quả bóng: (Đường) bóng đi rất khó đoán, thủ môn Kawaguchi đã bay đúng hướng nhưng quá bất ngờ trước quỹ đạo kỳ cục của quả bóng.

Khoa học tự nhiên = Khoa học thiên nhiên (nature), khoa học đời sống

Khoáng = Khoáng chất. Nước có nguồn khoáng : Nước có nguồn khoáng chất

Khuyến mại = Quảng cáo

Kích cầu = To level the bridge/ needing to sitimulate: nhu cầu để kích thích/ nâng cao cái cầu lên. Cả hai nghĩa đều hàm ý là chất xúc tác, kích thích tố khiến sự việc tiến nhanh hơn. Cách dùng hơi lạ. Bên công chánh có lối dùng những con đội để nâng cao cái cầu giao thông lên. Nên dùng "kích thích tố", "chất xúc tác" như trước. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Kích cỡ = Kích thước, cỡ lớn. Phần mềm chuyển font tiếng Việt sang Unicode kích cỡ 9,64 Mb: Nhu liệu chuyển phông tiếng Việt sang Unicode (cỡ) lớn 9,64 Mb

Kót két = Hay kẽo kẹt, tức là làm "cái sự ấy" giữa đàn ông và đàn bà với nhau. Chờ cho nó kót két xong với thằng tây ba lô: Chờ cho nó làm "cái sự ấy" xong với thằng ngoại quốc. (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo quyển I, nhà văn Xuân Vũ)

Kỷ luật = Bị phạt, bị khiển trách vì vi phạm kỷ luật. Thay vì "anh X bị kỷ luật" nên nói "anh X bị phạt", "bị khiển trách"

Kỹ năng = Phong cách, phương thức

Kỹ xảo = Cách làm một công việc cần sự khéo léo và tinh vi


- L -

Làm rõ = "Công an Phường 16 đang làm rõ "vụ việc" này".
Làm rõ: clarify, cần làm rõ vì có sự mù mờ, chưa minh bạch, ngoài còn có nghĩa gần như nói lại cho rõ, đính chính. Đúng nghĩa phải là điều tra: investigate. Cách sử dụng (động) từ làm rõ cũng giống như làm việc (với công an) chỉ nhằm xóa bớt sự ghê sợ, hãi hùng của người dân khi phải tiếp xúc với công an cộng sản. Họ cố tránh những động từ như "điều tra", "khai báo", "trình diện" v.v... (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Lầu năm góc = Ngũ giác đài

Lễ tân = Đón tiếp khách viếng thăm

Liên hệ = Danh từ dùng ở miền Bắc, chữ này lan khắp nước và nay cũng tràn ra hải ngoại. Liên hệ là có chung với nhau một nguồn gốc, một đặc tính. Người cộng sản VN dùng chữ liên hệ để tỏ ý nói chuyện, đàm thoại. Tại sao không dùng chữ Việt là "nói chuyện" cho đúng và giản dị. Chữ "liên hệ" dịch sang tiếng Anh là "to relate to", chứ không phải là "to communicate to". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)
liên lạc

Lính thủy đánh bộ = Thủy quân lục chiến

Loan tải = Loan báo, công bố: Như trong câu "thông tin không được loan tải" : "tin tức không được loan báo"

Lưu học sinh = Sinh viên du học, học sinh đi học nước ngoài

Lý luận = Như trong câu "Lý luận âm nhạc", đã dịch sai từ chữ "Music Theory", nên dùng "Lý thuyết về âm nhạc" hay "nhạc lý".


- M -

Mậu dịch = Người Việt hải ngoại vẫn dùng chữ "thương mại" hay "buôn bán"

Máy ảnh kỹ thuật số = Digital camera

Máy bay lên thẳng = Trực thăng

Máy quét = Scanner

Mô đun = Mẫu (model). Ông Vilma Labrador đã ra lệnh dừng ngay lập tức việc phát tán các mô đun chương trình : Ông Vilma Labrador đã ra lệnh dừng ngay lập tức việc phân phát tán các mẫu chương trình


- N -

Nảg = Nhiếp ảnh gia (viết tắt)

Nắm vững = Biết chắc, nắm chắc

Năm Xê (5 C) = Con Cháu Của Các Cụ, tương đương với COCC (Con Ông Cháu Cha)

Năng nổ = Hăng say, hăng hái, tích cực

Nâng cấp = Dùng máy móc tốt hơn, nhiều công dụng hơn. Như câu "nâng cấp máy móc"

Nanô = (Kỹ thuật) siêu vi, cực nhỏ. Dịch từ chữ nano.

Neo đơn = Đơn chiếc

Ngài = Bộ trưởng ngoại giao ta đã gặp Ngài Brown thị trưởng thành phố San Francisco". Ngài là Sir, một tước vị của Hoàng Gia nước Anh ban cho một nhân vật nào đó. Sir có thể dịch ra là Hiệp Sĩ, cũng có thể là Knight: Hầu Tước xuống đến tòng Nam Tước: Baronet. Theo nghĩa thứ nhì "ngài" là một từ dùng để xưng hô và là một từ tôn xưng như cụ, ông bà, bác, chú. Trong cả hai trường hợp câu nói trên đều sai. Ông W. Brown chưa bao giờ được Nữ hoàng Anh trao tặng tước hiệu Sir. Theo lối xưng hô chính thức ngoại giao của Mỹ và theo lối VN, không nên gọi ông W. Brown là Ngài viết hoa. Theo lối xưng hô chính thức của Mỹ, trên văn thư phải là:
The Honorable ...W. Brown
Mayor of San Francisco
Hình thức chào hỏi:
Sir: Dear Mayor Brown
Như thế gọi một ông thị trưởng Mỹ là Ngài đã hoàn toàn sai. Qua sách báo từ sau 1954, miền Bắc dùng sai và lạm dụng từ Ngài. Cách dùng thứ nhất để tôn xưng quá đáng giới chức ngoại quốc, thứ nhì là để chế diễu, khôi hài các nhân vật trong khối tự do dân chủ, và ở miền Nam, thí dụ: Ngài Đại Úy, ngài Thiếu Tá. Từ sau 1954, trong miền Nam gần như không bao giờ chúng ta thấy xuất hiện chữ Ngài! (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Nghệ nhân = Ta vốn gọi những người này là "nghệ sĩ". Mặc dù đây cũng là tiếng Hán Việt, nhưng người Tầu không có chữ "nghệ sĩ", họ dùng chữ "nghệ nhân". Có những người tưởng rằng chữ "nghệ nhân" cao hơn chữ "nghệ sĩ", họ đâu biết rằng nghĩa cũng như vậy, mà sở dĩ người cộng sản VN dùng chữ "nghệ nhân" là vì tinh thần nô lệ Trung Hoa. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Nghĩa khí = Cách dùng trong nước khác với cách dùng ở hải ngoại: Nghĩa khí là danh từ ở hải ngoại, trong nước được dùng là động từ. Chị đã nghĩa khí từ hồi nhỏ : Chị đã có lòng nghĩa khí từ hồi nhỏ

Ngoại hình = Hình dáng bề ngoài. Cháu không nên mang mặc cảm, không nên để mình bị ám ảnh bởi ngoại hình : Cháu không nên mang mặc cảm, không nên để mình bị ám ảnh bởi hình dáng bề ngoài.

Nhà ỉa = Nhà cầu

Nhà trắng = Toà Bạch Ốc, Bạch Cung (White House)

Nhân khẩu = Như trong câu "xã Cổ Lũng có 3.990 nhân khẩu", có nghĩa là "số người". Ngày trước, ta dùng chữ "nhân số" hoặc "dân số".

Nhật ghi = Nhật ký. Chữ "nhật ghi" được người miền Bắc dùng nhiều.

Nhất trí = Đồng ý

Nổi cộm = Nổi bật

Nóng = Ngay lập tức, liền một khi

Nội thất = Trong nhà. Tiệm 'trang trí nội thất" là tiệm bán bàn ghế giường tủ, đồ đạc dùng trong nhà


- O -

Ô tô con = Xe du lịch

Ô tô khách = Xe đò

Osin = Người giúp việc, người ở

- P -

Phản ánh = Phản ảnh

Phản bác = Phản đối, bác bỏ

Phản cảm = "Phản" là "ngược lại", "cảm" là "cảm giác", nghĩa là "cảm giác không vừa ý mình" hay gần nghĩa với "offensive", chữ tối nghĩa. Nên dùng "không vừa ý" hay "khó chịu" hay “bất mãn”

Phản hồi = Trả lời

Phần mềm = Nhu liệu (dịch từ chữ software)

Phát hiện = Phát giác, tìm thấy, khám phá

Phát tán = Phân phát, lan tràn

Phê = "Phê" (tiếng Pháp effet): Có nghĩa tác động. Thuốc "lắc" (amphetamine) kích thích trong vòng 3 phút. (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ)

Phụ đạo = Dạy kèm. Tôi đồng ý phụ đạo em ngày mai : Tôi đồng ý dạy kèm em ngày mai

Phương tiện = Như trong câu "Chủ phương tiện", "kho giữ phương tiện" v.v... câu nói khó hiểu vì đã bị rút ngắn, dùng chữ "phương tiện" không thì biết nói về cái gì ? Phương tiện sản xuất, phương tiện thông tin??? Nên nói "chủ xe", "kho giữ xe", hay "phương tiện giao thông" hay "phương tiện vận chuyển"


- Q -

Quan chức = Officials, có thể dịch là "viên chức", hay "giới chức ngoại giao", "nhân viên chính phủ", "phái đoàn ngoại giao", v.v... (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Quản lý = Management: quản trị, chịu trách nhiệm. Bắt chước từ Trung Quốc và bị lạm dụng. Nói: "Anh X quản lý một xí nghiệp" thì được, nhưng câu sau "nhái lại" khôi hài "Anh sẽ xây dựng với đồng chí gái, và đồng chí gái sẽ quản lý đời anh...". "Quản lý" chỉ dùng để trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, hành chánh. "Quản lý" không dùng cho lĩnh vực tình cảm được, tình cảm không phải là một lô hàng, không phải là một xí nghiệp. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Quất = Tẩm quất. Bác có muốn quất không? Giá bèo lắm: Bác có muốn tẩm quất không? Giá rẻ lắm.

Quy định = Như câu "theo quy định ABC", động từ này dược dùng như một danh từ, nên dùng "nguyên tắc"


- R -

Rành rõ = Rõ ràng


- S -

Sách trắng = Bạch thư. Dịch từ chữ white page.

Siêu = Dịch từ chữ "super" của tiếng Anh và dùng trong câu "siêu sao": super-star; "siêu trường": super-long. Nên nói "ngôi sao rất sáng", "rất dài"... (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Sơ hữu = "Mối quan hệ Việt-Mỹ chỉ là sơ hữu". Sơ hữu: bạn mới quen, mới làm bạn (new friendship). Nên nói: "Mối quan hệ Việt-Mỹ chỉ là bạn mới quen"... (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả XYZ)

Sở hữu = 1. Có
2. Làm chủ

Sở tại = Địa phương. Chính quyền sở tại : Chính quyền địa phương

Sơ tán = Di tản

Soi = Nhìn. Soi là tiếng lóng, phát xuất từ miền Bắc.

Sự cố = "Sự cố kỹ thuật": tại sao không dùng chữ vừa giản dị vừa phổ thông trước đây như "trở ngại" hay "trở ngại kỹ thuật" hay giản dị hơn là chữ "hỏng"? Nói "xe tôi bị hỏng" rõ ràng mà giản dị hơn là nói "xe tôi có sự cố". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)
Bất trắc, hư hỏng

Sức ép = Áp lực

Sỹ = Sĩ. Thí dụ: Trong nước viết "văn sỹ, nhạc sỹ"... trong khi hải ngoại dùng "văn sĩ, nhạc sĩ"...


- T -

Tài nguyên = Như câu "tài nguyên dành cho bạn": Dịch từ chữ "resources", và sử dụng sai. Nên dùng chữ "cẩm nang" hay "hướng dẫn"

Tai tệ nạn = "Tai tệ nạn xảy ra khá nhiều trên đoạn đường này" tai nạn + tệ nạn xã hội (accident + social crime/evil). Lại một cách ghép nối kỳ lạ. Nên dùng chữ "tai nạn" và "tệ nạn" riêng rẽ. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Tám quá = Nhiều chuyện

Tăng động = Khích động, hoạt động quá mức

Tăng tốc = Thúc đẩy phát triển, tăng tốc độ. Việt Nam muốn tăng tốc du lịch : Việt Nam muốn thúc đẩy phát triển du lịch mạnh hơn, Việt Nam muốn tăng tốc độ phát triển du lịch.

Tên lửa = Hỏa tiễn

Thai phụ = Phụ nữ mang thai, đàn bà có thai

Tham quan = Đi thăm, đi xem thì nói là đi thăm, đi xem cho rồi tại sao lại phải dùng cái chữ này của người Tầu? Sao không nói là "Tôi đi Nha Trang chơi", "tôi đi thăm lăng Minh Mạng", mà lại phải nói là "tôi đi tham quan Nha Trang", "tôi đi tham quan lăng Minh Mạng"? (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Thẩm tra = Thẩm vấn và điều tra (hoặc tra khảo) cho biết

Tham vấn = Do hai chữ tham khảo ý kiến và vấn (hỏi) ý kiến nói gộp lại. Nhiều người bị mất đất oan ức ở Việt Nam đến văn phòng luật sư người nước ngoài để tham vấn khiếu kiện : Nhiều người bị mất đất oan ức ở Việt Nam đến văn phòng luật sư ngoại quốc để hỏi ý kiến về việc kiện tụng

Tháng một = "Tháng một; tháng mười hai". Hiện nay ở VN trong trường học họ không dạy học sinh "tháng giêng" và "tháng chạp" nữa . Tháng giêng và tháng chạp là cách gọi rất VN. Lịch in ở VN ghi tháng một là tháng giêng cũ. Từ xưa đến nay chúng ta vẫn gọi tháng đầu năm âm lịch là "tháng giêng", tháng thứ 11 là "tháng (mười) một" và tháng cuối năm là "tháng chạp". Gọi là tháng chạp là do tháng cuối năm âm lịch có nhiều lễ, trong đó có lễ chạp. Ca dao đã có câu:
"Tháng chạp là tiết trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu tháng hai trồng cà"
Tháng thứ 11 âm lịch gọi là "tháng một" dễ lầm lẫn với tháng giêng, nên đã tạm bỏ. Nhưng gọi tháng January dương lịch là "tháng một" nghe không ổn, phải gọi là tháng giêng. Còn tháng December gọi là tháng mười hai, không có vấn đề. Nhưng họ có dạy cho học sinh tiểu học hiểu rằng muốn chỉ tháng thứ 12 trong năm âm lịch bắt buộc phải gọi là tháng chạp không? (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Thành viên = member: theo cách nói và viết thông thường là một người trong một tổ chức, hội đoàn, nhóm nào đó. Không thể dùng "thành viên" cho một cá nhân trong gia đình được. Thí dụ sau đây nghe rất Tây: "Các thành viên trong hộ đó có cha, mẹ và hai con/ Bé Năm là một thành viên trong gia đình...." Tại sao không nói: "Trong gia đình đó có cha, mẹ và hai con/ Bé Năm là một đứa con trong gia đình..." Thí dụ sau đây mới là dùng đúng: "Mỹ là thành viên trong Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc có quyền phủ quyết ..." (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Thể trạng = Chữ thu ngắn của "tình trạng thân thể" (physical form sitituation) khiến câu nói trở nên tối tăm khó hiểu. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Thi công = Xây cất, làm việc

Thống nhất = Câu "Tôi đã xuống huyện thống nhất đồng chí X..." để chỉ sự đồng ý giữa hai người. Câu này mắc hai lỗi. Thứ nhất thiếu liên tự "với", thứ nhì là thống nhất điều gì, chuyện gì. Thống nhất (unify; unified). Trường hợp này phải nói là "đồng ý" với .(Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Thông tin = 1. Tin tức. Thí dụ: "Thông tin khoa học" nên dùng "tin tức khoa học"
2. Truyền tin, báo tin. Thí dụ: "Thông tin bằng điện thoại": tin tức được loan truyền bằng điện thoại

Thông tin di truyền = Di thể (gene)

Thu nhập bình quân = Lợi tức trung bình

Thư giản = Nghỉ ngơi

Thứ nhất, thứ nhì = Từ xưa theo cách đếm số, chúng ta có con số thường (cardinal number) như 1.2.3.4 và số thứ tự (ordinal number) thứ nhất, thứ nhì. Hiện nay họ dường như không ưa dùng số thứ tự và gọi thứ nhì là thứ hai. Chỉ second; deuxième là "thứ hai" dễ lầm lẫn với "thứ Hai" : Monday. Trên sách báo chỉ thấy viết: một là; hai là. Như thế chỉ riêng nước VN không cần đến số thứ tự (ordinal number) nữa sao ? (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Thực tế = 1. Sự thật: Như câu "sau khi tìm hiểu thực tế, cô X..."
2. Một cách cụ thể: Như câu "Tôi là một người thực tế, không hề có những hoài bão viển vông."
3. Có giá trị rõ rệt: thực tiễn

Tiên tiến = Như trong câu "đoàn viên tiên tiến", chữ rút ngắn từ "đầu tiên" và "tiến bộ" để chỉ những người đi đầu về việc làm mới mẻ nào đó, hoặc những người "tiến bộ" theo một tiêu chuẩn nào đó

Tiếp cận = Gần gũi??

Tiêu điểm = Tiêu biểu

Tin tặc = Đạo chích điện toán. Dịch từ chữ hacker mà ra. Hacker có ba loại: Mũ trắng (white hat), mũ đen (blank hat) và mũ xám (grey hat). Mũ trắng là những người "hiệp sĩ" chống bọn mũ đen (black hat) chuyên môn phá hoại, mũ trắng cũng tìm cách đột nhập vào máy nhưng với tinh thần học hỏi và không ăn cắp hay phá phách điều chi; còn mũ xám chuyện gì cũng nhận làm miễn là trả tiền cho họ. Dùng chữ "tin tặc" để nói về ba loại hackers như đã giải thích như trên là không đúng. Chữ "đạo chích điện toán" ý nói chung "người không có phép mà vẫn lẻn vào" có phần chính xác hơn.

Tố chất = Tính chất, tiềm năng, tài năng

Tọ mọ = Dùng lại vật đã bỏ đi, đi mót sái của người ta đã đãi lấy chất tốt hết rồi (tiếng miền Trung trong vùng đào mỏ thiếc). (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ)

Tồn đọng = Tồn tại
Bộ Tài chính hai nước đang giải quyết tiếp những tồn đọng về học bổng : Bộ Tài Chính hai nước đang giải quyết tiếp những tồn tại về học bổng (Các du học sinh Việt Nam ở Luta, Nga, không nhận được tiền trợ cấp - Báo trong nước, tháng 6 năm 2006)

Tổng hợp sinh học = Kỹ thuật recombinant DNA

Trang chủ = trang chính. Cũng có nghĩa "chủ nhân một trang trại" (tiếng thường dùng trong các truyện, phim võ hiệp kỳ tình.)
Trang chủ của trang nhà thuvienvietnam.com có nhiều bài viết hay : Trang chính của trang nhà thuvienvietnam.com có nhiều bài viết hay

Tránh thai = Ngừa thai

Tranh thủ = 1. Cố gắng thu xếp thì giờ, cố gắng làm. Thí dụ: "Tranh thủ giờ nghỉ đi mua vé đá bóng". Thay vì dùng một chữ vừa rõ ràng vừa giản dị là chữ "cố gắng", người ta lại dùng một chữ vừa nặng nề vừa tối nghĩa là chữ "tranh thủ". Thay vì nói: "anh hãy cố làm cho xong việc này trước khi về", thì người ta lại nói: "anh hãy tranh thủ làm cho xong việc này trước khi về". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)
2. Tranh (tranh dành) + thủ (đầu) : tranh dành (với người khác) để được ưu tiên đứng đầu
Thí dụ: " Tranh thủ các nước trung lập"

Trao đổi = Exchange : theo nghĩa của họ là nói chuyện, đối thoại, hội thoại. Cách dùng chịu ảnh hưởng nặng Tây phương. Trao đổi theo đúng nghĩa là đổi chác "ông đưa cái giò, bà thò chai rượu". Họ chịu ảnh hưởng Tây phương quá nặng, vì trao đổi chỉ áp dụng cho hàng hóa (giao thương) hay con người. Thí dụ: "Hai nước trao đổi lãnh sự, trao đổi buôn bán, mậu dịch". Kiều và Kim Trọng đã trao đổi quà tặng tình yêu cho nhau. Không bao giờ trao đổi lại có nghĩa là nói chuyện, đối thoại. Thí dụ sau đây cho thấy cách dùng sai lạc: "Anh Phillippe Jamet đang trao đổi với một bé gái VN..." Trao đổi gì? Quà tặng gì? Trao đổi không bao giờ có nghĩa là converse, talk to..., chỉ là exchange thôi. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Tri thức = Kiến thức, sự hiểu biết

Triển khai = Khai triển

Trọn gói = Toàn bộ. Làm từ đầu đến cuối.

Trọng thị = Long trọng

Trợ lý = Phụ tá

Trực tuyến = Phát thẳng (trực: thẳng, tuyến: phát ra). Cũng có nghĩa là trên mạng (online)

Trúng thưởng = Reward, award. Thế nào gọi là thưởng? Thưởng là thưởng cho những cá nhân hay tập thể có công, tài giỏi, đạt thành tích cao... Thưởng đi đôi với phạt. Vậy không thể nói: "Mua hàng sẽ được trúng thưởng.../ Anh X trúng thưởng xổ số thành phố X. được 50 triệu." Đó chỉ là quà tặng, biếu không, không phải là thưởng, và chỉ là trúng xổ số chứ không lĩnh thưởng. Xổ số là hình thức đánh bạc, nên gọi tránh đi là trúng thưởng.
(Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Trúng tuyển = "Trúng tuyển" (nghĩa vụ quân sự): select, choose/recruit. Chúng ta vẫn nói và viết "tuyển sinh", "tuyển quân", "tuyển mộ", "tuyển dụng"... Nhưng nói: "trúng tuyển nghĩa vụ" thật là khôi hài. Nghĩa vụ quân sự là thi hành quân dịch, đến tuổi phải đi, bắt buộc phải đi, không có chuyện trúng tuyển hay không được tuyển (nên dùng theo nghĩa xấu chỉ có dân nghèo, không có tiền đút lót và không phải là con cán bộ cao cấp, mới bị trúng tuyển).
(Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Trung vị = Dịch từ chữ "median", dùng trong thống kê (Trích Wiktionary)

Truy cập = Vào mạng, trên mạng
Truy cập lưới nhện khó khăn: vào mạng lưới Nhện khó khăn
Thành viên đang truy cập: Thành viên đang trên mạng

Tư duy = Ý nghĩ, tư tưởng

Tư liệu = Trước đây ta vốn dùng chữ "tài liệu", rồi để làm cho khác miền Nam, người miền Bắc dùng chữ "tư liệu" trong ý: "tài liệu riêng của người viết". Bây giờ những người viết ở hải ngoại cũng ưa dùng chữ này mà bỏ chữ "tài liệu" mặc dù nhiều khi tài liệu sử dụng lại là tài liệu đọc trong thư viện chứ chẳng phải là tài liệu riêng của ông ta. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Tư vấn = Do hai chữ (riêng) tư và vấn (hỏi) gộp lại. Cố vấn riêng.

Từ = Chữ "từ" được xài rộng rãi bây giờ không có trong tiếng Việt nguyên thủy. Ta không dùng chữ "từ" một cách cộc lốc và bừa bãi như vậy. Trong ngôn ngữ thuần tuý VN thì khi chữ TỪ đứng một mình thì chỉ có nghĩa là:
1. Tên gọi của một loại khoai: khoai từ
2. Chức vị của một người đàn ông đứng tuổi giữ việc lo nhang đèn, chăm sóc cho một ngôi miễu: ông từ
3. Ngoài ra tất cả "từ" còn lại đều phải đi liền với chữ khác như: từ ngữ và phần lớn là chữ cuối của các: danh từ, tĩnh từ, động từ .v.v... vì ở đây TỪ là tiếng Hán-Việt phải theo đúng quy luật của nó.
TỪ trong Hán-Việt có nghĩa nôm na là: chữ, ngày trước không ai dùng TỪ để thay thế cho CHỮ bao giờ, thí dụ một quyển từ điển ở miền Nam trước 75 sẽ ghi: bao gồm 100, 150 .v.v... ngàn chữ chứ không phải 100..."từ".
Người Việt ngày trước cũng không ai biết đến cái "cụm từ" bao giờ. Cái danh từ gồm hai chữ hoặc hơn vẫn là danh từ, danh từ kép, thí dụ cái: "chxhcnvn" trứ danh của vc vẫn chỉ là một danh từ. Còn lại các trường hợp khác thì cũng ít khi gọi là "nhóm chữ" mà chỉ giản dị gọi là CÂU: câu nói, câu viết, câu văn...vì câu là tập hợp của một số chữ để mang một ý nghĩa nào đó. (Trích TVVN Online, tác giả Kieumactuan)

Từ vựng = Ngữ vựng

Tự tạo = Tự chế, tự chế tạo. Ví dụ: Dân chúng còn giấu nhiều súng tự tạo (trong nước). Dân chúng còn giấu nhiều súng tự chế tạo (hải ngoại).

Tương thích = "Giá cả đó tương thích với chất lượng mặt hàng..." tương đương : thích hợp (equal : appropriated). Cách ghép nối quả là gượng gạo. Nên nói "Giá cả đó thích hợp với phẩm chất (hoặc số lượng) của mặt hàng" (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Tuyến phố = Đường phố


- U -

Ùn tắc giao thong = Kẹt xe


- V -

Văcxin = Thuốc ngừa (chích hoặc chủng)

Văn hóa = Học vấn (education). Khi nói "Đi học bổ túc văn hóa", "trình độ văn hóa lớp 12" là dùng chữ sai, học vấn chỉ là một phần của văn hóa (culture). Nên nói "trình độ học vấn lớp 12"

Vật liệu di truyền = Dịch từ chữ "genetic material"

Vĩ mô = ???

Vị trí = place/ position/ job, task : chỗ đứng, vị thế / nơi chốn/ việc làm, trách vụ
Nhưng họ dùng "vị trí" cho luôn cả nghĩa là "trách vụ", "việc làm". Câu nói sau đây là sai: "Anh A đã thay anh B công tác ở vị trí kế toán trưởng". Nên nói: "Anh A đã thay anh B công tác ở trách vụ kế toán trưởng" mới đúng. Thường thường chúng ta hay dùng: "Tiểu đội A đã chiếm được một vị trí trên cao, từ đó có thể ngăn chặn được trung đội địch tiến lên đồi". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Viêm cánh = Hôi nách

Vô tư = Vô tư, hồn nhiên. Trong nước còn dùng chữ "vô tư" với ý nghĩa tương đương của chữ "tự nhiên":
- Bàn này còn chỗ không anh chị?
- Cứ vô tư (Cứ tự nhiên)

Vụ việc = Vụ, việc (vụ này, việc này)

Vùng sâu vùng xa = Làng mạc xa xôi


- X -

Xạ = Phóng xạ.
Viện Công nghệ Xạ hiếm: Viện Công Nghiệp Chất Phóng Xạ Hiếm

Xử lý = 1. Dùng
Thí dụ: Chúng tôi tùy ý xử lý thông tin nhận được : Chúng tôi tùy ý dùng tin tức nhận được
2. Xử trí + chỉnh lý : giải quyết
Thí dụ: Phải xử lý việc này : Phải giải quyết việc này
3. Chỉ huy
Thí dụ: xử lý thường vụ
4. Đối phó

Xuất khẩu = "Xuất khẩu", "Cửa khẩu": Người Tầu dùng chữ khẩu, người Việt dùng chữ cảng. Cho nên ta nói "xuất cảng", "nhập cảng", chứ không phải như cộng sản nhắm mắt theo Tầu gọi là "xuất khẩu", "nhập khẩu". Bởi vì ta vẫn thường nói phi trường Tân Sơn Nhất, phi cảng Tân Sơn Nhất, hải cảng Hải Phòng, giang cảng Sài Gòn, thương cảng Sài Gòn. Chứ không ai nói phi khẩu Tân Sơn Nhất, hải khẩu Hải Phòng, thương khẩu Sài Gòn trong tiếng Việt. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu)

Xưởng đẻ = Bệnh viện sản khoa, Bảo sanh viện


- Y -

 

Múi giờ tính theo GMT -7. Bây giờ là 12:33 PM.


LinkBacks Enabled by vBSEO 3.1.0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133